Cách sử dụng bộ kit Variolink dán Veneer sứ

1. MÔ TẢ

Variolink N là hệ thống composite gắn lưỡng/quang trùng hợp giúp gắn các phục hồi composite, lithium disilicateglass -ceramic và glass-ceramic.

Variolink N cũng có thể được dùng trong kĩ thuật quang trùng hợp đơn thuần (ví dụ gắn veneer). Vì mục đích này, hoặc là Variolink N Base quang trùng hợp đơn thuần hoặc là Variolink N LC quang trùng hợp đơn thuần có thể được dùng. Do đó, 1 phiên bản thích hợp hơn của Variolink N hiện đã có sẵn cho những yêu cầu lâm sàng khác nhau.

Bộ Kit Variolink gắn Verneer

Syntac là hệ thống dán dính men ngà đã qua kiểm nghiệm và được chứng nhận là hiệu quả cho cả phục hồi trực tiếp và gián tiếp.

Syntac có thể được dùng kết hợp với cả composite quang trùng hợp và tự trùng hợp. Tác nhân dán dính quang trùng hợp Heliobond phải được dùng trước khi đặt composite. ExciTE F DSC là keo dán (Bonding) lưỡng trùng hợp có khả năng phóng thích fluoride kết dính với men và ngà trong phức hợp kỹ thuật total-etching

2. SẮC THÁI MÀU

Variolink N Base có sẵn 4 màu base và 2 màu catalyst cũng như 2 độ nhớt khác nhau

Chúng tôi khuyên dùng loại base với paste catalyst độ nhớt thấp để đặt mão và mão bán phần, loại base với paste catalyst độ nhớt cao cho inlays/onlays và veneer.

Tuy nhiên quý nha sĩ có thể tự do lựa chọn độ nhớt thích hợp cho mỗi chỉ định. Thêm vào đó, Variolink N LC quang trùng hợp hiện cũng có trên thị trường với 3 dạng: Clear, +1, +2

3. THỜI GIAN LÀM VIỆC

Khoảng 3.5 phút ở 37°C/99 °F

4. TỶ LỆ TRỘN

Trộn base và catalyst theo tỉ lệ 1:1

5. THÀNH PHẦN

Khung monomer của Variolink N được cấu thành từ Bis-GMA, urethane dimethacrylate, và triethylene glycoldimethacrylate. Các hạt độn vô cơ là barium glass, ytterbiumtrifluoride, Ba-Al-fluorosilicate glass, và spheroidmixed oxide. Thành phần thêm vào gồm: catalysts, chất ổn định và màu nhuộm. Kích cỡ hạt độn từ 0.04–3.0 μm. Kích cỡ trung bình là 0.7 μm.

Syntac Primer được cấu thành từ triethylene glycol methacrylate,polyethylene glycol dimethacrylate, maleic acid và ketone trong dung môi nước.

Syntac Adhesive được cấu thành từ polyethylene glycol dimethacrylate và glutaraldehyde cũng trong dung môi nước.

Heliobond thì chứa Bis-GMA, triethylene glycol dimethatcrylate, chất ổn định và  catalysts.

6. CHỈ ĐỊNH

Chất gắn dính cho các phục hồi glass-ceramic, lithium disilicate glassceramic và composite (inlays, onlays, mão bán phần, mão, cầu và veneers).

7. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

– Nếu không thể đạt được môi trường làm việc khô ráo, hoặc kỹ thuật quy ước không thể áp dụng được.

– Nếu bệnh nhân dị ứng với bất kì thành phần nào của Variolink N, Syntac Primer/Adhesive hoặc Helibond.

8. TÁC DỤNG PHỤ

Các tác dụng phụ toàn thân đến nay vẫn chưa phát hiện. Ở một vài cá nhân, phản ứng dị ứng với các thành phần riêng biệt có thể được ghi nhận.

9. SỰ TƯƠNG TÁC

Các chất phenolic (ví dụ như eugenol) ức chế tiến trình polymer hóa. Vì thế cần tránh dùng các vật liệu có chứa các chất trên. Các chất tẩy có hoạt tính oxi hóa (ví dụ hydrogen peroxide) có thể tương tác với hệ thống khơi mào, làm hủy hoại tiến trình đông cứng.

Do đó, ống bơm không được khử nhiễm bằng các tác nhân oxy hóa. Có thể khử nhiễm ống bơm bằng cách lau sạch với cồn y tế. Các dụng cụ tạo tia nước với alkaline (ví dụ Airflow) có thể làm suy yếu hiệu quả của chất dán dính.

10. CÁCH DÙNG

Thông tin chi tiết tham khảo tại mục Hướng Dẫn Sử Dụng cho từng sản phẩm riêng biệt.

10.1. Gỡ bỏ phục hình tạm và làm sạch xoang

Loại bỏ composite gắn tạm dư khỏi xoang hoặc cùi răng bằng chổi đánh bóng và chất paste làm sạch không chứa dầu và flouride. Rửa sạch lại với tia nước. Sau đó thổi khô với tay xịt air không nước và không dầu. Tránh thổi quá khô.

10.2. Thử màu và điều chỉnh sắc thái màu của phục hình

Để hỗ trợ giúp đạt được kết quả phục hình sau cùng tối ưu, phục hồi có thể được gắn với paste thử màu Variolink N Try-In trong giai đoạn này. Để tránh nứt gãy, không nên kiểm tra khớp cắn trong giai đoạn này.

Sau đó, điều chỉnh tiếp xúc bên nếu cần và đánh bóng bề mặt thô nhám bằng mũi đánh bóng sứ hoặc composite. Sau khi thử màu, loại bỏ hoàn toàn Try-in paste bằng tia nước và thổi khô phục hình với tay xịt không nước và không dầu.

10.3. Cách ly

Khi áp dụng kỹ thuật gắn dán bằng composite, cần cách ly hoàn toàn vùng răng làm việc – dùng đê cao su như OptraDam thường được ưa thích hơn, có thể đổi sang dùng gòn cuộn và ống hút nước bọt. Nếu mô cứng của răng bị nhiễm nước bọt, cần làm sạch lại như chỉ định trong phần 1.

10.4. Xử lý bề mặt phục hình trước khi gắn

Phục hồi sứ thẩm mỹ (ví dụ IPS Empress®)

– Xoi mòn bằng acid hydrofluoric 5% (ví dụ IPS® Ceramicetching gel) trong 60 giây hoặc theo hướng dẫn của nhà sản xuất tùy vật liệu phục hình.

– Rửa sạch toàn bộ phục hình với tia nước và thổi khô bằng khí không dầu.

Phục hồi Lithium disilicate glass-ceramic (ví dụ IPS e.max® Press, IPS e.max CAD)

– Xoi mòn bằng acid hydrofluoric (ví dụ IPS® Ceramicetching gel) trong 20 giây hoặc theo hướng dẫn của nhà sản xuất tùy vật liệu phục hình.

– Rửa sạch toàn bộ phục hình với tia nước và thổi khô bằng khí không dầu.

Phục hồi bằng composite hoặc composite tăng cường sợi

– Thổi cát bề mặt phục hình (theo hướng dẫn của nhà sản xuất tùy vật liệu phục hình)

– Nếu cần, làm sạch phục hình với máy siêu âm trong 1 phút.

– Rửa sạch hoàn toàn với tia nước và thổi khô với khí không dầu.

10.5. Bôi Monobond-S

Bôi bằng cọ hoặc cọ nhỏ lên bề mặt đã sửa soạn trước. Để vật liệu phản ứng trong 60 giây. Sau đó, thổi air mạnh để lan tỏa vật liệu.

Quan trọng! Cần tránh tuyệt đối việc lây nhiễm nước bọt, máu và nước trong toàn bộ tiến trình. Trong trường hợp có nhiễm các chất trên, bề mặt phục hồi glass-ceramic, lithiumlithium disilicate glass-ceramic và composite có thể được xoi mòn bằng acid phosphoric. Tiếp đó, cần bôi lại Monobond-S.

10.6. Xử lý xoang trám trước khi gắn

– Sử dụng khuôn trám cho vùng tiếp cận nhằm hạn chế việc xoi mòn lên các răng kế cận và giúp dễ dàng hơn khi lấy Variolink dư sau này. Giữ khuôn trám yên vị với chêm kẽ răng thích hợp.

– Bôi N-Etch (37% phosphoric acid gel) lên bề mặt men đã sửa soạn và dần dần bôi lên ngà răng. Acid nên được để trong vòng 15-30 giây trên men răng và 10-15 giây trên ngà răng.

Quan trọng! Không etching ngà quá 15 giây. Xoi mòn ngà là tùy ý và không bắt buộc khi dùng Syntac.

– Loại bỏ hoàn toàn etchant gel với tia nước mạnh trong ít nhất 5 giây. Độ ẩm dư thừa cũng nên được loại bỏ cho đến khi chỉ còn 1 bề mặt ngà hơi ẩm và mờ nhẹ (wet bonding). Điều này cũng có thể thực hiện với tay xịt air, chổi khô, bọt biển nhỏ hoặc là những vật liệu thấm hút khác không có sợi xơ.

Quan trọng! Không để ngà quá khô

10.7. Bôi keo dán (ví dụ Syntac)

Quan trọng! Không được trộn lẫn Syntac Primer và Syntac Adhesive mặc dù phải bôi chúng liên tiếp nhau!

– Bôi Syntac Primer lên xoang trám bằng cọ dùng 1 lần và chà xát thật nhẹ lên bề mặt. Syntac Primer đòi hỏi thời gian tiếp xúc ít nhất là 15 giây trên ngà.

– Lan đều và thổi khô hoàn toàn Primer dư bằng tay xịt. Không rửa lại với nước!

– Bôi Syntac Adhesive và để nó phản ứng trong 10 giây. Sau đó thổi khô hoàn toàn bằng khí. Không rửa lại với nước!

– Bôi Helibond và thổi thành 1 lớp mỏng

– Heliobond sẽ quang trùng hợp cùng với composite gắn Variolink N.

10.8. Trộn Variolink N Base và Catalyst

– Trộn Variolink N theo tỉ lệ 1:1 trên giấy trộn trong 10 giây ngay trước khi bôi.

– Khi trộn quá khô, khí có thể bị nhốt trong chất paste. Điều này có thể làm trì hoãn quá trình trùng hợp và làm tổn hại đến các đặc tính kĩ thuật.

– Variolink N là vật liệu quang/ lưỡng trùng hợp và vì thế mà nhạy cảm với ánh sáng xanh (ánh sáng đèn điều trị, ánh sáng xung quanh). Tránh ánh sáng có cường độ mạnh trong khi bôi.

– Thời gian làm việc của hỗn hợp Variolink N khoảng 3.5 phút ở nhiệt độ 37 °C/99 °F.

– Chú ý! Variolink Clear Veneer là 1 thành phần thuần quang trùng hợp và không được dùng/ trộn kiểu lưỡng trùng hợp với catalyst.

10.9. Gắn phục hình với Variolink N

Inlay, onlay, mão và cầu răng:

Bôi hỗn hợp Variolink N vào bề mặt dán của phục hồi.

Veneer:

Bôi hỗn hợp Variolink N lên cùi răng và/hoặc mặt trong phục hồi, nếu cần thiết, bằng chổi, bay trộn, hoặc đầu tăm bông.

Đầu tiên, đặt phục hình đúng vị trí dưới áp lực nhẹ và loại bỏ các phần thừa bằng chổi hoặc các dụng cụ thích hợp khác. Đảm bảo loại bỏ vật liệu thừa đúng lúc, đặc biệt trong những vùng khó tiếp cận (vùng tiếp xúc bên hoặc bờ nướu).

Tăng dần áp lực và duy trì trong vài giây.

Để hỗ trợ cho tiến trình làm sạch, duy trì áp lực và giữ phục hình tại bề mặt đã cách ly đồng thời chiếu đèn trùng hợp trong 10-20 giây.

Quan trọng! Vào giai đoạn này, không được trùng hợp tại vùng tiếp xúc bên hoặc đường hoàn tất vì rất khó đưa dụng cụ đến!

Sau khi giữ phục hình đúng vị trí, gỡ bỏ bất kì xi măng dư ở bờ viền với bay trộn hoặc các dụng cụ phù hợp khác. Đảm bào rằng Variolink N dư không còn sót ở bờ viền.

Gỡ bỏ tất cả phần dư, đặc biệt là ở vùng tiếp cận, trước khi chiếu đèn trùng hợp bởi vì rất khó để gỡ sau đó.

10.10. Trùng hợp

Trùng hợp Variolink N theo từng đoạn. Bắt đầu từ bờ viền ở vùng tiếp cận.

– Nếu dùng đèn trùng hợp với cường độ yếu ít nhất là 800 mW/cm2 (ví dụ bluephase C8, HIP mode,800 mW/cm2), trùng hợp 10 giây cho mỗi mm sứ và từng phân đoạn.

– Nếu dùng đèn trùng hợp cường độ yếu 500-800 mW/cm2 (ví dụ LEDition, 600 mW/cm2), trùng hợp 20 giây cho mỗi mm sứ và từng phân đoạn.

Quan trọng! Cũng như tất cả các composite khác, Variolink N chịu sự ức chế bởi oxy. Điều này có nghĩa là lớp bề mặt lộ ra (khoảng 100 μm) không được trùng hợp trong suốt tiến trình đông cứng, vì sự tiếp xúc với oxy trong không khí. Để tránh tình trạng này, chúng tôi khuyên quý vị nên che phủ bờ phục hình với gel glycerin/ air block (ví dụ Liquid Strip) ngay sau khi vừa gỡ bỏ chất gắn dư. Sau khi trùng hợp hoàn toàn, súc miệng sạch với nước để loại bỏ gel glycerine/ air block.

10.11. Hoàn tất phục hồi

– Dùng băng nhám hoàn tất và đánh bóng mặt tiếp cận

– Kiểm tra khớp cắn và chức năng và điều chỉnh nếu cần.

– Đánh bóng phục hồi với mũi đánh bóng (Astropol®,OptraPol® or OptraFine) hoặc đĩa đánh bóng.

11. CẢNH BÁO 

Paste Variolink N và Helibond không trùng hợp có thể gây kích thích nhẹ.

Syntac Primer là 1 chất kích thích và dễ cháy.

Syntac Adhesive có chứa glutaraldehyde và gây hại cho sức khỏe nếu hít hoặc nuốt phải.

Tránh tiếp xúc với da, màng niêm mạc hoặc mắt. Trong trường hợp tiếp xúc với mắt, rửa sạch ngay với nước và tìm đến bác sĩ để tư vấn. Nếu vật liệu tiếp xúc với da, rửa sạch với thật nhiều nước. Trong vài trường hợp hiếm, tiếp xúc da có thể gây nhạy cảm với methacrylate và glutaraldehyde. Các găng tay y học thương mại không giúp bảo vệ khỏi tác động gây nhạy cảm của methacrylate.

12. BẢO QUẢN

– Không dùng Variolink N quá hạn sử dụng.

– Lưu trữ ở nhiệt độ lạnh (2–8 °C/36–46 °F) là chỉ định cho paste Variolink N catalyst.

– Lưu trữ paste Variolink N Base, Syntac Primer/Adhesive và Heliobond ở 2–28 °C/36-82 °F.

– Ống bơm Variolink N nên được đóng lại ngay sau khi sử dụng. Bộc lộ dưới ánh sáng có thể gây trùng hợp sớm.

– Đóng kín chai Syntac Primer/Adhesive và Heliobond với nắp đậy chính ngay sau khi sử dụng.

– Không sử dụng Syntac Primer nếu vật liệu có dấu hiệu thay đổi độ đồng nhất rõ rệt.

– Thời hạn sử dụng: xem hạn dùng trên nhãn Giữ xa tầm tay của trẻ em! Chỉ dùng trong nha khoa.

Nguồn: Ivoclar Vivadent
Dịch: BS Phạm Minh Tuấn

BÀI VIẾT LIÊN QUAN

guest
0 Comments
Inline Feedbacks
View all comments